For the complete documentation index, see llms.txt. This page is also available as Markdown.

7.3 Phương pháp hệ số

Phương pháp hệ số (Coefficient Method) áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có tính chất giống nhau, chỉ khác kích thước. Ví dụ: sản xuất chai thủy tinh 1L, 0.5L, 250ml. Chọn một sản phẩm làm chuẩn, quy đổi các SP khác theo hệ số.

Ví dụ: Sản phẩm A (1L) là chuẩn (hệ số = 1), sản phẩm B (0,5L) hệ số = 0,6, sản phẩm C (250ml) hệ số = 0,3.

  • Sản xuất trong kỳ: A = 500 cái, B = 800 cái, C = 1.200 cái

  • Quy về SP chuẩn: 500 x 1 + 800 x 0,6 + 1.200 x 0,3 = 500 + 480 + 360 = 1.340 SP chuẩn

Quy trình gồm 9 bước:

Bước 1 — Chọn SP chuẩn và khai báo hệ số

Khai báo hệ số quy đổi cho từng SP so với SP chuẩn. Hệ thống hỗ trợ nhập dữ liệu từ Excel.

Bước 2 — Tổng hợp thành phẩm sản xuất trong kỳ

Hệ thống tổng hợp từ phiếu nhập kho thành phẩm.

Bước 3 — Tổng hợp SP dở dang và quy đổi SP hoàn thành tương đương

Nhập số lượng SP dở dang cuối kỳ và tỷ lệ hoàn thành.

Bước 4 — Tính số lượng SP sản xuất trong kỳ

SP sản xuất trong kỳ = Thành phẩm + Dở dang cuối kỳ − Dở dang đầu kỳ

Bước 5 — Quy đổi SP ra SP tiêu chuẩn

Nhân số lượng SP sản xuất × Hệ số quy đổi (bước 1).

Bước 6 — Tính giá thành cho SP chuẩn

Giá thành SP chuẩn = (Dở dang đầu kỳ + CP phát sinh) ÷ (SL SP trong kỳ + SL dở dang đầu kỳ)

Bước 7 — Tính lại giá thành cho từng loại SP

Nhân giá thành SP chuẩn × Hệ số quy đổi để ra giá thành từng loại SP.

Bước 8 — Tính giá trị SP dở dang cuối kỳ

Giá trị dở dang cuối kỳ = SP hoàn thành tương đương × Giá thành đơn vị SP chuẩn

Bước 9 — Xác định giá trị thành phẩm nhập kho

Giá trị TP nhập kho = Dở dang đầu kỳ + CP SX phát sinh − Dở dang cuối kỳ

Lưu ý: Chi tiết các phương pháp tính giá thành khác, xem tại trang Tính giá thành.

Last updated